Chào mừng quý vị đến với Website của Đỗ Thị Lựu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hieu tre va hieu minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PLAN
Người gửi: Đỗ Thị Lựu (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:54' 13-10-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn: PLAN
Người gửi: Đỗ Thị Lựu (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:54' 13-10-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Chương 1
Hiểu trẻ và hiểu mình
Phương pháp kỷ luật tích cực
Mục tiêu
Giúp học viên hiểu:
Một số đặc điểm phát triển cơ bản của trẻ từ 0 –18 tuổi, đặc biệt là những đặc điểm liên quan đến cách thức giáo dục trẻ của người lớn.
Một số nhu cầu tâm lý – xã hội cơ bản của trẻ và thái độ, hành vi của người lớn giúp đáp ứng các nhu cầu đó.
Nguyên nhân trẻ “hư” hay có hành vi tiêu cực và cách ứng xử của người lớn trong các trường hợp đó.
Làm bố mẹ, thầy cô tốt có nghĩa là gì?
Cha mẹ, thày cô có trách nhiệm gì?
Bạn muốn dạy trẻ điều gì?
Bạn muốn là người bố/mẹ/thày cô như thế nào?
Bạn mong muốn học được gì trong khoá học này?
Trẻ em và sự phát triển của trẻ
Trẻ em là người dưới 16 tuổi (theo quy định của pháp luật Việt Nam) hoặc dưới 18 tuổi (theo công ước Quốc tế về quyền trẻ em).
Phát triển là quá trình thay đổi trong đó trẻ dần dần làm chủ các kỹ năng vận động, tư duy, cảm xúc và xã hội trong môi trường sống.
Các khía cạnh phát triển của trẻ
Các khía cạnh phát triển của trẻ
Thể chất (phát triển về sức khoẻ, bộ não, vận động, thay đổi hooc môn…)
Nhận thức (phát triển về ngôn ngữ, trí tuệ, tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng phân tích, đánh giá…)
Cảm xúc, tình cảm (tạo lập các mối quan hệ gắn bó, tự tin, kiểm soát cảm xúc…)
Xã hội (xây dựng, duy trì các mối quan hệ, giao tiếp, kỹ năng xã hội…)
Có phải cảm xúc đóng vai trò nền tảng? Tại sao?
Sự phát triển của trẻ
Sự phát triển của trẻ bắt đầu từ thời kỳ bào thai
Mỗi trẻ phát triển như một cá nhân, có khi theo nhịp độ và phong cách riêng của mình.
Chỉ coi trẻ có vấn đề về một hành vi khi hành vi bất thường đó kéo dài 6 tháng, diễn ra ở nhiều nơi một cách nhất quán và theo một cách thức nhất định.
0-1 tuổi
Tr? tin tu?ng cha m?, ngu?i cham súc tr?
Hỡnh thnh s? g?n bú an ton r?t quan tr?ng cho nh?ng nam sau ny
S? nhỡn nh?n v? th? gi?i xung quanh c?a tr? dang du?c m? r?ng
1-3 tuổi
Định hướng rõ ràng, có trọng tâm, có thể nhận biết và trải nhiệm cơn giận dữ khi bị xúc phạm, tổn thương.
Trẻ có nhiều hành vi người lớn coi là “hư”, nhưng lại là sự phát triển hết sức bình thường ở trẻ.
Đây là giai đoạn “trẻ con muốn làm gì cũng được”, muốn tự làm nhiều thứ và muốn được khám phá.
Trẻ coi bạn cùng tuổi là kẻ cạnh tranh hoặc là người cung cấp những thứ trẻ cần.
Khả năng xem xét sự vật, hiện tượng từ quan điểm của người khác của trẻ mới chỉ bắt đầu.
Trẻ có khả năng thấy nguyên nhân và kết quả nhưng tư duy tương đối cụ thể.
3-6 tuổi
Trong những năm đầu đời, trẻ thường lấy mình làm trung tâm, chỉ để ý đến mong muốn của mình thôi. Trẻ thường tỏ ra ích kỷ và nói “không” để thể hiện “quyền lực”.
Trẻ thích khám phá thế giới xung quanh.
Trẻ tăng dần khả năng chấp nhận ấm ức, trì hoãn điều làm trẻ thích thú, hài lòng.
3-6 tuổi (tiếp)
Việc chơi của trẻ rất quan trọng, có bạn “ảo”, bạn tưởng tượng là bình thường và hữu ích với trẻ.
Khả năng tự điều chỉnh tăng dần.
Đôi khi trẻ cố tình gây sự.
Bắt đầu phát triển ngôn ngữ và có nhận thức về giới tính của mình.
Thời điểm này trẻ rất nhạy cảm nếu bị trừng phạt khi mắc lỗi. Việc đánh mắng dễ gây tổn thương cho trẻ. Việc từ chối những đòi hỏi vô lý của trẻ cần thận trọng, có cân nhắc để giúp trẻ kiểm soát bản thân tốt.
6-12 tuổi
Trẻ vẫn nhạy cảm với việc bị trừng phạt khi mắc lỗi.
Người lớn cần chấp nhận việc trẻ mắc lỗi là bình. thýờng, coi đó là cơ hội để trẻ học hỏi, rút kinh nghiệm.
Trẻ đã biết tự kiềm chế cảm xúc và ít gây gổ hơn.
Trẻ có thể tự mình tổ chức, sắp xếp và thực hiện các hoạt động học và chơi.
Kỹ năng xã hội đã bắt đầu phát triển. Quan hệ bạn bè cùng tuổi ở giai đoạn này là rất quan trọng.
Trẻ phân biệt rõ cuộc sống chung và riêng tư, trẻ có bí mật riêng.
Trẻ nhận thức được rõ ai có “quyền lực” với mình.
Đặc điểm nhân cách của trẻ phát triển.
12-18 tuổi
Phát triển về mặt đạo đức, xã hội. Nhiều khi với trẻ, bạn bè quan trọng, ảnh hưởng hơn gia đình.
Hoóc môn thay đổi, tâm trạng hay thay đổi. Dễ nhiệt tình nhưng cũng dễ chán. Dễ nổi giận.
Có thể “nổi loạn”, chống đối. Thể hiện cá tính, thể hiện bản thân. Dễ xảy ra va chạm với người lớn. Nhu cầu tự lập thể hiện rõ hơn.
Người lớn nên thông cảm với một số hành vi có thể là tiêu cực ở trẻ.
Trẻ muốn được tin tưởng để đưa ra những quyết định đúng đắn. Người lớn nên tỏ ra thân thiện, tôn trọng và hỗ trợ trẻ xác định hướng đi tốt.
Trẻ có phát triển bình thường không?
Dựa trên 3 điểm quan trọng:
Các đặc điểm phát triển bình thường vừa kể trên
Các yếu tố bên ngoài: gia đình, phong cách giáo dục ở nhà và ở trường, môi trường sống
Các yếu tố bên trong: khí chất, tính dễ bị tổn thương về mặt sinh học.
Lưu ý rằng mỗi trẻ phát triển như một cá nhân, với nhịp độ và
phong cách riêng của mình!
Khác biệt là điều bình thường & tự nhiên
Một số nhu cầu cơ bản của trẻ
An toàn
Được yêu thương
Được tôn trọng
Được hiểu, thông cảm
Có giá trị
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy được An Toàn
Khoan dung, coi lỗi lầm là cơ hội để trẻ học tập.
Giúp trẻ hiểu rõ: Không ai được làm tổn thương người khác và mọi người đều có quyền được bảo vệ.
Tỏ ra thông hiểu trong quá trình thảo luận nhằm giúp con em, học sinh đưa ra các quyết định tốt hơn.
Kiên định về các chuẩn mực cư xử, xử lý một cách công bằng trong mọi tình huống.
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy được Yêu Thương
Tạo ra môi trường thân thiện ở nhà, ở trường mà trẻ có thể biểu lộ, thể hiện chính bản thân trẻ,
Cử chỉ nhẹ nhàng, ân cần, dịu dàng, thân mật, gần gũi. Lắng nghe lời tâm sự của trẻ. Tôn trọng ý kiến của trẻ. Động viên, giúp đỡ, khích lệ, khoan dung, độ lượng, vị tha, ấm áp, quan tâm…
Công bằng với tất cả con cái, học sinh, không phân biệt đối xử.
Lắng nghe trẻ
Tạo điều kiện cho trẻ diễn đạt ý nghĩ và bộc lộ cảm xúc.
Cởi mở, linh hoạt.
Trả lời các câu hỏi của trẻ một cách rõ ràng.
Hiểu đặc điểm tâm lý của trẻ qua từng giai đoạn.
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy được Hiểu, Thông Cảm
Lắng nghe trẻ một cách quan tâm, chăm chú
Dành thời gian để nhận ra các cảm xúc của trẻ
Cùng với trẻ thiết lập các nội quy của lớp, của gia đình
Tạo giới hạn và bình tĩnh khi trẻ vi phạm nội quy
Luôn giữ cho âm điệu, giọng nói hài hòa trong lớp học, trong gia đình. Tuỳ theo tình huống, có lúc giọng nói mang tính chất quan tâm, phấn khởi, khuyến khích, có lúc rõ ràng, kiên quyết, nghiêm khắc
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy được Tôn Trọng
Luôn chấp nhận ý kiến của trẻ
Lắng nghe trẻ nói
Tạo điều kiện cho trẻ bộc lộ khả năng của mình
Hưởng ứng các ý tưởng hợp lý của trẻ.
Nếu trẻ có mắc lỗi, hãy chú ý đến hành vi của trẻ. Không được đồng nhất lỗi lầm của trẻ với nhân cách, con người của trẻ
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy Có Giá Trị
Mục đích hành vi tiêu cực của trẻ
Hưng, 11 tuổi, trong giờ học luôn ngọ nguậy, quay bên này, quay bên kia, có khi còn giật áo, cấu đầu bạn bên cạnh, thỉnh thoảng lại đứng lên trong khi đáng lẽ em phải ngồi tại chỗ và tập trung vào làm bài cụ giao.
Theo bạn hành vi của Hưng nhằm mục đích gì?
Hành vi của Hưng có thể để:
Thu hút sự chú ý của cô giáo, bạn bè, làm cô giáo bận bịu với mình (Gây sự chú ý)
Cho cô thấy một điều “trong lớp em có thể làm gỡ em muốn” (Thể hiện quyền lực)
Cảm thấy bị tổn thýừng và muốn “gỡ hoà” với cô hoặc bạn (Trả thù)
Cảm thấy không thể làm bài vì quá sức, đằng nào cũng thế, nên không muốn thử, hoặc có khi bài quá dễ, quá buồn chán (Thấy không thích hợp, muốn né tránh thất bại)
Phản ứng của người lớn
Xác định mục đích sai lệch
của hành vi tiêu cực ở trẻ:
Dựa vào cảm giác của người lớn
Dựa vào phản hồi của trẻ khi người lớn cố gắng thay đổi hành vi của trẻ.
Người lớn nên làm gì?
Với loại hành vi thu hút sự chú ý:
Giảm thiểu hoặc không để ý đến hành vi của trẻ nếu có thể. Chủ động chú ý đến trẻ lúc phù hợp và lúc dễ chịu hừn
Nhìn nghiêm nghị nhưng không nói
Hướng trẻ vào hành vi có ích hơn
Nhắc nhở (tên, công việc phải làm), cho trẻ lựa chọn có giới hạn
Dùng hệ quả lôgíc
Lập nội qui hay lịch trình để bạn dành thời gian cho trẻ.
Người lớn nên làm gì?
Với loại hành vi thể hiện quyền lực:
Bình tĩnh, rút khỏi cuộc đôi co, xung đột, không “tham chiến” để trẻ nguôi dần.
Sử dụng các bước khuyến khích hợp tác (cố gắng hiểu cảm xúc của trẻ, suy nghĩ của trẻ).
Hãy giúp trẻ có thể sử dụng quyền lực, sức mạnh của mình theo hướng tích cực. Không tham gia đôi co quyền lực với trẻ.
Quyết định xem mình hãy làm gì thay vì bắt trẻ làm gì.
Lập nội quy hay lịch trình mà người lớn sẽ dành thời gian với trẻ.
Người lớn nên làm gì?
Với loại hành vi trả đũa:
Kiên nhẫn. Rút khỏi vòng luẩn quẩn, trả miếng lẫn nhau
Tránh dùng các hình thức trừng phạt trẻ
Duy trì tâm lý bình thường trong khi đợi trẻ nguôi dần
Khích lệ sự hợp tác, xây dựng lòng tin ở trẻ
Hợp tác, tâm sự riêng với trẻ để giải quyết khó khăn
Sử dựng kỹ năng khích lệ, cho trẻ thấy được yêu thương, tôn trọng
Lập nội quy, lịch trình mà người lớn sẽ dành thời gian với trẻ
Người lớn nên làm gì?
Với loại hành vi thể hiện sự không thích hợp:
Không phê phán, chê bai trẻ
Dành thời gian rèn luyện, phụ đạo cho trẻ
Chia nhỏ nhiệm vụ, bắt đầu từ việc dễ để có thành công ban đầu, sau đó mới tăng dần mức độ khó
Sử dụng kỹ năng khích lệ, tập trung vào điểm mạnh, vốn quý của trẻ
Không thể hiện sự thương hại. Không đầu hàng
Dành thời gian thường xuyên với trẻ
Xin cám ơn!
Hiểu trẻ và hiểu mình
Phương pháp kỷ luật tích cực
Mục tiêu
Giúp học viên hiểu:
Một số đặc điểm phát triển cơ bản của trẻ từ 0 –18 tuổi, đặc biệt là những đặc điểm liên quan đến cách thức giáo dục trẻ của người lớn.
Một số nhu cầu tâm lý – xã hội cơ bản của trẻ và thái độ, hành vi của người lớn giúp đáp ứng các nhu cầu đó.
Nguyên nhân trẻ “hư” hay có hành vi tiêu cực và cách ứng xử của người lớn trong các trường hợp đó.
Làm bố mẹ, thầy cô tốt có nghĩa là gì?
Cha mẹ, thày cô có trách nhiệm gì?
Bạn muốn dạy trẻ điều gì?
Bạn muốn là người bố/mẹ/thày cô như thế nào?
Bạn mong muốn học được gì trong khoá học này?
Trẻ em và sự phát triển của trẻ
Trẻ em là người dưới 16 tuổi (theo quy định của pháp luật Việt Nam) hoặc dưới 18 tuổi (theo công ước Quốc tế về quyền trẻ em).
Phát triển là quá trình thay đổi trong đó trẻ dần dần làm chủ các kỹ năng vận động, tư duy, cảm xúc và xã hội trong môi trường sống.
Các khía cạnh phát triển của trẻ
Các khía cạnh phát triển của trẻ
Thể chất (phát triển về sức khoẻ, bộ não, vận động, thay đổi hooc môn…)
Nhận thức (phát triển về ngôn ngữ, trí tuệ, tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng phân tích, đánh giá…)
Cảm xúc, tình cảm (tạo lập các mối quan hệ gắn bó, tự tin, kiểm soát cảm xúc…)
Xã hội (xây dựng, duy trì các mối quan hệ, giao tiếp, kỹ năng xã hội…)
Có phải cảm xúc đóng vai trò nền tảng? Tại sao?
Sự phát triển của trẻ
Sự phát triển của trẻ bắt đầu từ thời kỳ bào thai
Mỗi trẻ phát triển như một cá nhân, có khi theo nhịp độ và phong cách riêng của mình.
Chỉ coi trẻ có vấn đề về một hành vi khi hành vi bất thường đó kéo dài 6 tháng, diễn ra ở nhiều nơi một cách nhất quán và theo một cách thức nhất định.
0-1 tuổi
Tr? tin tu?ng cha m?, ngu?i cham súc tr?
Hỡnh thnh s? g?n bú an ton r?t quan tr?ng cho nh?ng nam sau ny
S? nhỡn nh?n v? th? gi?i xung quanh c?a tr? dang du?c m? r?ng
1-3 tuổi
Định hướng rõ ràng, có trọng tâm, có thể nhận biết và trải nhiệm cơn giận dữ khi bị xúc phạm, tổn thương.
Trẻ có nhiều hành vi người lớn coi là “hư”, nhưng lại là sự phát triển hết sức bình thường ở trẻ.
Đây là giai đoạn “trẻ con muốn làm gì cũng được”, muốn tự làm nhiều thứ và muốn được khám phá.
Trẻ coi bạn cùng tuổi là kẻ cạnh tranh hoặc là người cung cấp những thứ trẻ cần.
Khả năng xem xét sự vật, hiện tượng từ quan điểm của người khác của trẻ mới chỉ bắt đầu.
Trẻ có khả năng thấy nguyên nhân và kết quả nhưng tư duy tương đối cụ thể.
3-6 tuổi
Trong những năm đầu đời, trẻ thường lấy mình làm trung tâm, chỉ để ý đến mong muốn của mình thôi. Trẻ thường tỏ ra ích kỷ và nói “không” để thể hiện “quyền lực”.
Trẻ thích khám phá thế giới xung quanh.
Trẻ tăng dần khả năng chấp nhận ấm ức, trì hoãn điều làm trẻ thích thú, hài lòng.
3-6 tuổi (tiếp)
Việc chơi của trẻ rất quan trọng, có bạn “ảo”, bạn tưởng tượng là bình thường và hữu ích với trẻ.
Khả năng tự điều chỉnh tăng dần.
Đôi khi trẻ cố tình gây sự.
Bắt đầu phát triển ngôn ngữ và có nhận thức về giới tính của mình.
Thời điểm này trẻ rất nhạy cảm nếu bị trừng phạt khi mắc lỗi. Việc đánh mắng dễ gây tổn thương cho trẻ. Việc từ chối những đòi hỏi vô lý của trẻ cần thận trọng, có cân nhắc để giúp trẻ kiểm soát bản thân tốt.
6-12 tuổi
Trẻ vẫn nhạy cảm với việc bị trừng phạt khi mắc lỗi.
Người lớn cần chấp nhận việc trẻ mắc lỗi là bình. thýờng, coi đó là cơ hội để trẻ học hỏi, rút kinh nghiệm.
Trẻ đã biết tự kiềm chế cảm xúc và ít gây gổ hơn.
Trẻ có thể tự mình tổ chức, sắp xếp và thực hiện các hoạt động học và chơi.
Kỹ năng xã hội đã bắt đầu phát triển. Quan hệ bạn bè cùng tuổi ở giai đoạn này là rất quan trọng.
Trẻ phân biệt rõ cuộc sống chung và riêng tư, trẻ có bí mật riêng.
Trẻ nhận thức được rõ ai có “quyền lực” với mình.
Đặc điểm nhân cách của trẻ phát triển.
12-18 tuổi
Phát triển về mặt đạo đức, xã hội. Nhiều khi với trẻ, bạn bè quan trọng, ảnh hưởng hơn gia đình.
Hoóc môn thay đổi, tâm trạng hay thay đổi. Dễ nhiệt tình nhưng cũng dễ chán. Dễ nổi giận.
Có thể “nổi loạn”, chống đối. Thể hiện cá tính, thể hiện bản thân. Dễ xảy ra va chạm với người lớn. Nhu cầu tự lập thể hiện rõ hơn.
Người lớn nên thông cảm với một số hành vi có thể là tiêu cực ở trẻ.
Trẻ muốn được tin tưởng để đưa ra những quyết định đúng đắn. Người lớn nên tỏ ra thân thiện, tôn trọng và hỗ trợ trẻ xác định hướng đi tốt.
Trẻ có phát triển bình thường không?
Dựa trên 3 điểm quan trọng:
Các đặc điểm phát triển bình thường vừa kể trên
Các yếu tố bên ngoài: gia đình, phong cách giáo dục ở nhà và ở trường, môi trường sống
Các yếu tố bên trong: khí chất, tính dễ bị tổn thương về mặt sinh học.
Lưu ý rằng mỗi trẻ phát triển như một cá nhân, với nhịp độ và
phong cách riêng của mình!
Khác biệt là điều bình thường & tự nhiên
Một số nhu cầu cơ bản của trẻ
An toàn
Được yêu thương
Được tôn trọng
Được hiểu, thông cảm
Có giá trị
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy được An Toàn
Khoan dung, coi lỗi lầm là cơ hội để trẻ học tập.
Giúp trẻ hiểu rõ: Không ai được làm tổn thương người khác và mọi người đều có quyền được bảo vệ.
Tỏ ra thông hiểu trong quá trình thảo luận nhằm giúp con em, học sinh đưa ra các quyết định tốt hơn.
Kiên định về các chuẩn mực cư xử, xử lý một cách công bằng trong mọi tình huống.
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy được Yêu Thương
Tạo ra môi trường thân thiện ở nhà, ở trường mà trẻ có thể biểu lộ, thể hiện chính bản thân trẻ,
Cử chỉ nhẹ nhàng, ân cần, dịu dàng, thân mật, gần gũi. Lắng nghe lời tâm sự của trẻ. Tôn trọng ý kiến của trẻ. Động viên, giúp đỡ, khích lệ, khoan dung, độ lượng, vị tha, ấm áp, quan tâm…
Công bằng với tất cả con cái, học sinh, không phân biệt đối xử.
Lắng nghe trẻ
Tạo điều kiện cho trẻ diễn đạt ý nghĩ và bộc lộ cảm xúc.
Cởi mở, linh hoạt.
Trả lời các câu hỏi của trẻ một cách rõ ràng.
Hiểu đặc điểm tâm lý của trẻ qua từng giai đoạn.
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy được Hiểu, Thông Cảm
Lắng nghe trẻ một cách quan tâm, chăm chú
Dành thời gian để nhận ra các cảm xúc của trẻ
Cùng với trẻ thiết lập các nội quy của lớp, của gia đình
Tạo giới hạn và bình tĩnh khi trẻ vi phạm nội quy
Luôn giữ cho âm điệu, giọng nói hài hòa trong lớp học, trong gia đình. Tuỳ theo tình huống, có lúc giọng nói mang tính chất quan tâm, phấn khởi, khuyến khích, có lúc rõ ràng, kiên quyết, nghiêm khắc
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy được Tôn Trọng
Luôn chấp nhận ý kiến của trẻ
Lắng nghe trẻ nói
Tạo điều kiện cho trẻ bộc lộ khả năng của mình
Hưởng ứng các ý tưởng hợp lý của trẻ.
Nếu trẻ có mắc lỗi, hãy chú ý đến hành vi của trẻ. Không được đồng nhất lỗi lầm của trẻ với nhân cách, con người của trẻ
Thái độ, hành vi của người lớn để trẻ thấy Có Giá Trị
Mục đích hành vi tiêu cực của trẻ
Hưng, 11 tuổi, trong giờ học luôn ngọ nguậy, quay bên này, quay bên kia, có khi còn giật áo, cấu đầu bạn bên cạnh, thỉnh thoảng lại đứng lên trong khi đáng lẽ em phải ngồi tại chỗ và tập trung vào làm bài cụ giao.
Theo bạn hành vi của Hưng nhằm mục đích gì?
Hành vi của Hưng có thể để:
Thu hút sự chú ý của cô giáo, bạn bè, làm cô giáo bận bịu với mình (Gây sự chú ý)
Cho cô thấy một điều “trong lớp em có thể làm gỡ em muốn” (Thể hiện quyền lực)
Cảm thấy bị tổn thýừng và muốn “gỡ hoà” với cô hoặc bạn (Trả thù)
Cảm thấy không thể làm bài vì quá sức, đằng nào cũng thế, nên không muốn thử, hoặc có khi bài quá dễ, quá buồn chán (Thấy không thích hợp, muốn né tránh thất bại)
Phản ứng của người lớn
Xác định mục đích sai lệch
của hành vi tiêu cực ở trẻ:
Dựa vào cảm giác của người lớn
Dựa vào phản hồi của trẻ khi người lớn cố gắng thay đổi hành vi của trẻ.
Người lớn nên làm gì?
Với loại hành vi thu hút sự chú ý:
Giảm thiểu hoặc không để ý đến hành vi của trẻ nếu có thể. Chủ động chú ý đến trẻ lúc phù hợp và lúc dễ chịu hừn
Nhìn nghiêm nghị nhưng không nói
Hướng trẻ vào hành vi có ích hơn
Nhắc nhở (tên, công việc phải làm), cho trẻ lựa chọn có giới hạn
Dùng hệ quả lôgíc
Lập nội qui hay lịch trình để bạn dành thời gian cho trẻ.
Người lớn nên làm gì?
Với loại hành vi thể hiện quyền lực:
Bình tĩnh, rút khỏi cuộc đôi co, xung đột, không “tham chiến” để trẻ nguôi dần.
Sử dụng các bước khuyến khích hợp tác (cố gắng hiểu cảm xúc của trẻ, suy nghĩ của trẻ).
Hãy giúp trẻ có thể sử dụng quyền lực, sức mạnh của mình theo hướng tích cực. Không tham gia đôi co quyền lực với trẻ.
Quyết định xem mình hãy làm gì thay vì bắt trẻ làm gì.
Lập nội quy hay lịch trình mà người lớn sẽ dành thời gian với trẻ.
Người lớn nên làm gì?
Với loại hành vi trả đũa:
Kiên nhẫn. Rút khỏi vòng luẩn quẩn, trả miếng lẫn nhau
Tránh dùng các hình thức trừng phạt trẻ
Duy trì tâm lý bình thường trong khi đợi trẻ nguôi dần
Khích lệ sự hợp tác, xây dựng lòng tin ở trẻ
Hợp tác, tâm sự riêng với trẻ để giải quyết khó khăn
Sử dựng kỹ năng khích lệ, cho trẻ thấy được yêu thương, tôn trọng
Lập nội quy, lịch trình mà người lớn sẽ dành thời gian với trẻ
Người lớn nên làm gì?
Với loại hành vi thể hiện sự không thích hợp:
Không phê phán, chê bai trẻ
Dành thời gian rèn luyện, phụ đạo cho trẻ
Chia nhỏ nhiệm vụ, bắt đầu từ việc dễ để có thành công ban đầu, sau đó mới tăng dần mức độ khó
Sử dụng kỹ năng khích lệ, tập trung vào điểm mạnh, vốn quý của trẻ
Không thể hiện sự thương hại. Không đầu hàng
Dành thời gian thường xuyên với trẻ
Xin cám ơn!
 












Các ý kiến mới nhất